Natri Cacbonat Na2CO3 99% - Soda Ash Dense

Natri Cacbonat Na2CO3 99% - Soda Ash Dense

Mã code: 497-19-8

Thương hiệu: Trung Quốc

Mô tả nhanh

Natri cacbonat Na2CO3 hay còn được gọi là Soda tồn tại nhiều trong tự nhiên. VietChem hiện đang phân phối Na2CO3 công nghiệp với giá thành rẻ cùng dịch vụ giao vận nhanh chóng. Liên hệ ngay hotline 092 113 1455 để được báo giá Na2CO3 nhanh nhất.

Liên hệ

Đặt hàng qua điện thoại: 0921131455

Hoặc để lại số điện thoại, Chúng tôi sẽ gọi ngay cho bạn !!!

Gọi lại cho tôi

Hoặc tải về Catalogue sản phẩm

Mô tả sản phẩm
Tên gọi Natri cacbonat
Tên khác Sodium carbonate, Soda, Soda ash dense
Công thức hóa học Na2CO3
CAS 497-19-8
Hàm lượng 99%
Xuất xứ  Trung Quốc
Trọng lượng tịnh 25kg/bao
Ứng dụng

- Dùng trong ngành công nghiệp thủy tinh, sillicat, xà phòng, công nghiệp bông sợi, sản xuất keo dán gương.

- Dùng trong công nghiệp tẩy rửa và công nghiệp thực phẩm.

- Được sử dụng như một chất làm mềm nước rửa.

- Được sử dụng trong ngành công nghiệp gạch như một chất làm ướt làm giảm lượng nước cần thiết để ép đất sét.

- Được sử dụng trong sản xuất chất tẩy rửa...

- Xử lý nước bể bơi

Tính chất

- Tính chất vật lý:

  • Na2CO3 khan là chất bột màu trắng, hút ẩm và nóng chảy ở 851 °C, nóng chảy không phân hủy tới 853 °C, còn cao hơn nhiệt độ này thì bắt đầu phân hủy.
  • Na2CO3 dễ tan trong nước, khi tan trong nước phát ra nhiều nhiệt do tạo thành hiđrat. Từ trong dung dịch, ở dưới 32,5 °C natri cacbonat kết tinh tạo Na2CO3.10H2O, giữa khoảng 32,5 - 37,5 °C tạo Na2CO3.7H2O, trên 37,5 °C biến thành Na2CO3.H2O, và đến 107 °C thì mất nước hoàn toàn thành natri cacbonat khan.
  • Độ tan của các hiđrat chứa nhiều phân tử nước tăng theo nhiệt độ, còn của monohiđrat thì ngược lại. Trong không khí, decahiđrat Na2CO3.10H2O dễ mất bớt nước kết tinh, tạo thành bột trắng vụn Na2CO3.5H2O.

- Tính chất hoá học:

  • Tác dụng với axít mạnh tạo thành muối, nước và giải phóng khí CO2:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

  • Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:

Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3

  • Tác dụng với muối tạo thành hai muối mới:

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

  • Chuyển đổi qua lại với natri bicacbonat theo phản ứng:

Na2CO3 + CO2 + H2O <> 2NaHCO3

  • Khi tan trong nước, Na2CO3 bị thủy phân mạnh tạo môi trường bazơ, làm đổi màu các chất chỉ thị: dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng, quỳ tím hóa xanh:

Na2CO3 → 2Na+ + CO32−

CO32− + H2O <> HCO3 + OH →  Dung dịch Na2CO3 có tính bazơ yếu.

Thông số kĩ thuật

- Tỷ trọng: 2,54 g/cm3.

- Điểm nóng chảy: 851oC.

- Điểm sôi: 1600oC.

- Độ hòa tan trong nước: 22g/100ml.

Bảo quản

- Để trong kho khô ráo, thoáng mát. 

- Không để chung với axít.

- Không nên để tồn kho lâu quá ảnh hưởng đến chất lượng hàng.

An toàn

-  Khi tiếp xúc với hoá chất phải trang bị bảo hộ lao động.

Sản xuất Na2CO3

Natri cacbonat có sẵn trong tự nhiên: trong các hồ muối, muối mỏ và tro của rong biển.

Sản xuất Na2CO3 theo phương pháp sunfat

  • Nung hỗn hợp natri sunfat (Na2SO4) với than (C) và đá vôi (CaCO3) ở 1000 °C, sẽ có hai phản ứng xảy ra:

Na2SO4 + 2C → Na2S + 2CO2

Na2S + CaCO3 → Na2CO3 + CaS

  • Hòa tan hỗn hợp sản phẩm vào nước sẽ tách được CaS không tan ra khỏi Na2CO3. CaS sau đó có thể được dùng để sản xuất lưu huỳnh.

Điều chết Natri cacbonat theo phương pháp amoniac (phương pháp hiện đại ngày nay)

NaCl + NH3 + CO2 + H2O <=> NaHCO3 + NH4Cl

NaHCO3 ít tan trong nước được tách ra, nhiệt phân tạo thành Na2CO3: 2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O

Bình luận, Hỏi đáp
0921131455