• Thời gian đăng: 15:18:52 PM 21/07/2026
  • 0 bình luận

Cẩm Nang Tuân Thủ Thông Tư 01/2026/TT-BCT Cho Doanh Nghiệp Hóa Chất

Chính thức ban hành ngày 17/01/2026, Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương đã thiết lập hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục hành chính đồng bộ nhằm thực thi Luật Hóa chất 2025 và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Thay thế toàn bộ các văn bản quản lý cũ (Thông tư 32/2017/TT-BCT và Thông tư 17/2022/TT-BCT), Thông tư 01/2026/TT-BCT đơn giản hóa nhiều thủ tục nhờ cơ chế phân cấp về địa phương, đồng thời siết chặt tính minh bạch thông tin trong toàn bộ vòng đời của hóa chất.

1. Cột Mốc Pháp Lý Mới: Tác Động Của Thông Tư 01/2026/TT-BCT Tới Doanh Nghiệp

Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương áp dụng đối với tất cả tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, lưu giữ và sử dụng hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

[Luật Hóa chất số 69/2025/QH15]
      │
      ▼
[Nghị định số 26/2026/NĐ-CP] ──► Quản lý vĩ mô & Điều kiện cấp phép
      │
      ▼
[Thông tư số 01/2026/TT-BCT] ──► Hướng dẫn kỹ thuật, biểu mẫu & Phân cấp thực thi

Văn bản này tập trung vào các trụ cột vận hành then chốt:

  • Phân định rõ ràng thẩm quyền phê duyệt thủ tục giữa cấp Trung ương và Tỉnh/Thành phố.
  • Quy chuẩn hóa cấu trúc 16 mục của Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) theo chuẩn GHS.
  • Bắt buộc thiết lập cơ chế giám sát giao dịch hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
  • Bắt buộc công bố hàm lượng hóa chất nguy hại tiềm ẩn trong các mặt hàng tiêu dùng.
  • Số hóa toàn bộ khâu khai báo và báo cáo trên Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.

2. Bản Đồ Phân Cấp Thẩm Quyền Cấp Phép Hoạt Động Hóa Chất

Sự cải cách lớn nhất của Thông tư 01/2026/TT-BCT nằm ở việc phân định rõ trách nhiệm giữa Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Công Thương).

Đối Tượng Hóa Chất

Thẩm Quyền Xử Lý

Trách Nhiệm Thẩm Định & Cấp Phép

Hóa chất cấm

Cục Hóa chất

Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực địa điều kiện chống thất thoát, cấp Giấy phép sản xuất/nhập khẩu hóa chất cấm.

Hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 1

Cục Hóa chất

Chủ trì thẩm định và cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu Nhóm 1.

Hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 2

UBND Cấp Tỉnh

Tiếp nhận, kiểm tra cơ sở, cấp/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu Nhóm 2.

Cơ sở hoạt động kết hợp cả Nhóm 1 & 2

Cục Hóa chất

Xử lý tập trung các trường hợp doanh nghiệp hoạt động đồng thời cả hai nhóm hóa chất.

Quy trình 3 bước thẩm định cấp phép hóa chất Nhóm 2 tại địa phương

Để hỗ trợ các cơ sở đề nghị cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 2, Điều 4 quy định quy trình phối hợp liên ngành cụ thể:

  1. Tiếp nhận & Chuyển giao (03 ngày làm việc): UBND cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ doanh nghiệp và luân chuyển bản sao tới các cơ quan chuyên môn liên quan để lấy ý kiến.
  2. Thẩm định cơ sở thực tế (10 ngày làm việc): Đoàn kiểm tra liên ngành (chủ trì bởi Sở Công Thương) trực tiếp đánh giá hạ tầng kỹ thuật, hệ thống an toàn PCCC và giải pháp bảo vệ môi trường tại nhà xưởng/kho chứa.
  3. Phê duyệt & Phản hồi: Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy phép nếu đạt tiêu chuẩn. Trường hợp từ chối, cơ quan chủ trì phải ra văn bản nêu rõ lý do kỹ thuật để doanh nghiệp khắc phục.

3. Bộ Tiêu Chuẩn 16 Mục Phiếu An Toàn Hóa Chất (MSDS) Chuẩn GHS

Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hóa chất có trách nhiệm phân loại nguy hại theo hệ thống GHS (từ phiên bản 2007 trở về sau) và lập Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) đầy đủ 16 mục theo chuẩn tại Phụ lục I của Thông tư.

Mục

Nội Dung Bắt Buộc

Yêu Cầu Kỹ Thuật Chi Tiết

1

Định danh hóa chất & Nhà cung cấp

Tên thương mại, mã sản phẩm, hotline hỗ trợ sự cố khẩn cấp 24/7.

2

Nhận dạng đặc tính nguy hiểm

Phân loại GHS, hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo (Danger/Warning), cảnh báo nguy cơ.

3

Thành phần & Tỷ lệ hợp chất

Tên hóa học, số CAS, số UN. Với hỗn hợp: Nêu dải nồng độ các chất độc hại.

4

Biện pháp sơ cứu y tế

Hướng dẫn cấp cứu theo các đường phơi nhiễm (mắt, da, hô hấp, tiêu hóa).

5

Biện pháp chữa cháy

Chất chữa cháy phù hợp và cảnh báo khí độc phát sinh khi cháy.

6

Ứng phó sự cố rò rỉ

Quy trình khoanh vùng, thiết bị bảo hộ cần thiết và giải pháp chặn hóa chất tràn ra môi trường.

7

Thao tác & Bảo lưu kho bãi

Nhiệt độ, độ ẩm, vật liệu chứa tương thích và nguyên tắc xếp dỡ an toàn.

8

Kiểm soát phơi nhiễm & PPE

Ngưỡng tiếp xúc (TWA/STEL), tiêu chuẩn trang bị mặt nạ, găng tay, kính bảo hộ.

9

Đặc tính lý hóa

Trạng thái, màu sắc, mùi, pH, điểm sôi, điểm chớp cháy, áp suất hơi, độ tan.

10

Mức ổn định & Độ phản ứng

Tính ổn định nhiệt, các tác nhân xung khắc (nguồn nhiệt, ánh sáng) và sản phẩm phân hủy.

11

Thông tin độc tính

Độc cấp tính (LD50/LC50), mức độ kích ứng, nguy cơ ung thư, đột biến tế bào hoặc độc tính sinh sản.

12

Thông tin sinh thái

Độc tính với sinh vật thủy sinh, khả năng tích lũy và tốc độ phân hủy sinh học.

13

Phương pháp thải bỏ

Quy trình xử lý chất thải và bao bì dính hóa chất đúng luật bảo vệ môi trường.

14

Quy chuẩn vận chuyển

Mã UN, tên vận chuyển chuẩn xác, phân nhóm nguy hiểm (đường bộ/biển/hàng không).

15

Khung pháp lý điều chỉnh

Danh mục quy định trong nước và quốc tế đang kiểm soát hóa chất này.

16

Thông tin bổ sung

Nguồn dữ liệu tham khảo, ngày phát hành/hiệu chỉnh gần nhất.

Bảo mật bí mật kinh doanh (CBI): Doanh nghiệp được phép giấu tỷ lệ phần trăm chính xác của công thức bản quyền. Tuy nhiên, các thông tin liên quan đến đặc tính nguy hại, chỉ dẫn sơ cứu và trang bị bảo hộ bắt buộc phải công khai đầy đủ.

4. Quy Trình 4 Bước Kiểm Soát Mua Bán Hóa Chất Độc Hại

Để ngăn ngừa nguy cơ thất thoát hóa chất nguy hiểm, Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-BCT yêu cầu mọi giao dịch mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải thực hiện đúng quy trình 4 bước:

[Bước 1: Xác minh pháp lý bên mua]
      │
      ▼
[Bước 2: Lập Phiếu kiểm soát mua bán (Phụ lục IX)]
      │
      ▼
[Bước 3: Định danh & Truy xuất qua hệ thống Bộ Công an]
      │
      ▼
[Bước 4: Đồng bộ dữ liệu lên CSDL Hóa chất Quốc gia (Trong 10 ngày)]

  • Xác minh pháp lý: Bên bán phải kiểm tra Đăng ký kinh doanh, Giấy phép hóa chất và giấy ủy quyền nhận hàng của bên mua.
  • Thiết lập chứng từ: Lập Phiếu kiểm soát ghi rõ tên chất, số CAS, khối lượng, địa chỉ kho nhận và mục đích sử dụng (chọn mã danh mục từ 01 đến 48 tại Phụ lục IX).
  • Đồng bộ dữ liệu: Trong vòng 10 ngày kể từ khi xuất hàng, đơn vị kinh doanh có trách nhiệm cập nhật chứng từ lên hệ thống định danh của Bộ Công an và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.

5. Công Bố Thông Tin Hóa Chất Nguy Hiểm Tích Hợp Trong Thành Phẩm

Các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu mặt hàng tiêu dùng có chứa hóa chất nguy hại thuộc danh mục phải công khai minh bạch thông tin sản phẩm trên website và nhãn hàng hóa.

STT

Hóa Chất Nguy Hiểm

Số CAS

Thành Phẩm Thường Chứa Hóa Chất Cần Công Bố

1

Acetone

67-64-1

Keo dán công nghiệp, dung dịch tẩy rửa bề mặt, tẩy sơn móng.

2

Cadmium

7440-43-9

Linh kiện điện tử, hạt nhựa màu, lớp phủ xi mạ chống ăn mòn.

3

Chromium (VI) compounds

-

Sơn chống rỉ kết cấu thép, hợp chất mạ kỹ thuật, chất xử lý gỗ.

4

Formaldehyde

50-00-0

Ván ép công nghiệp (MDF/HDF), keo dán gỗ, chất bảo quản dệt may.

5

Hydrochloric acid

7647-01-0

Dung dịch tẩy cặn công nghiệp, hóa chất xử lý bề mặt kim loại.

6

Lead (Chì)

7439-92-1

Ắc quy, mối hàn bo mạch điện tử, thủy tinh kỹ thuật.

7

Mercury (Thủy ngân)

7439-97-6

Bóng đèn huỳnh quang, thiết bị đo y tế, rơ le điện.

8

Methanol

67-56-1

Dung môi pha sơn, chất đông băng, nước rửa kính ô tô.

9

Sulfuric acid

7664-93-9

Dung dịch châm bình ắc quy, hóa chất điều chỉnh pH nước thải.

10

Toluene

108-88-3

Dung môi sơn, mực in ống đồng, keo dán ngành giày da/gỗ.

6. Chuyển Đổi Số Và Bắt Buộc Đồng Bộ Dữ Liệu Hóa Chất Quốc Gia

Thông tư 01/2026/TT-BCT chuyển đổi toàn bộ công tác quản lý hóa chất sang môi trường số. Doanh nghiệp cần chủ động đăng ký và duy trì tài khoản trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quốc gia để thực hiện:

  • Khai báo hóa chất nhập khẩu trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
  • Cập nhật thông tin hạ tầng kho bãi và năng lực sản xuất thực tế.
  • Nộp báo cáo định kỳ hàng năm về khối lượng sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất.

Sự đồng bộ này giúp tự động hóa khâu duyệt hồ sơ thông quan, cắt giảm chi phí hành chính bằng giấy và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng.

7. Giải Pháp Hỗ Trợ Tuân Thủ Pháp Lý Toàn Diện Từ VIETCHEM

Đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp trước các thay đổi lớn của Thông tư 01/2026/TT-BCT, VIETCHEM cung cấp chuỗi giải pháp tư vấn kỹ thuật và pháp lý trọn gói:

  • Tư vấn cấp phép & Hồ sơ cơ sở: Khảo sát điều kiện nhà xưởng, lập Biện pháp/Kế hoạch phòng ngừa sự cố hóa chất, hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép Nhóm 1 và Nhóm 2.
  • Chuẩn hóa MSDS & Khai báo Hải quan: Soạn thảo Phiếu an toàn hóa chất 16 mục chuẩn GHS, hỗ trợ khai báo hóa chất nhập khẩu nhanh trên Cổng một cửa quốc gia.
  • Cung ứng hóa chất chuẩn mực: 100% dòng sản phẩm do VIETCHEM phân phối có đầy đủ chứng từ nguồn gốc (CO/CQ), MSDS cập nhật và hỗ trợ đầy đủ thủ tục phiếu kiểm soát mua bán.

THÔNG TIN LIÊN HỆ VIETCHEM

  • Trụ sở chính: Số 41 Phố Trạm, Phường Long Biên, Thành phố Hà Nội.
  • Hotline pháp chế & Kỹ thuật: 0826 010 010
  • Website: vietchem.com.vn

8. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Thông tư 01/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 17/01/2026, đồng thời bãi bỏ hoàn toàn Thông tư 32/2017/TT-BCT và Thông tư 17/2022/TT-BCT.

Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 ở đâu?

Thẩm quyền cấp phép đối với hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 đã được phân cấp về cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất/kinh doanh) tiếp nhận và phê duyệt.

Thời hạn để cập nhật Phiếu kiểm soát mua bán hóa chất lên hệ thống là bao lâu?

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng, doanh nghiệp bán phải lập và cập nhật dữ liệu của Phiếu kiểm soát lên hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.

Bài viết liên quan

Cẩm Nang Thông Tư 02/2026/TT-BCT Về An Toàn Hóa Chất Cho Doanh Nghiệp

Phân tích chi tiết Thông tư 02/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương. Hướng dẫn lập Kế hoạch/Biện pháp sự cố hóa chất, mã số tư vấn, diễn tập 7 bước và lưu trữ CSDL.

0

Xem thêm

Hướng Dẫn Tuân Thủ Nghị Định 26/2026/NĐ-CP Về Quản Lý Hóa Chất Cho Doanh Nghiệp

Sự ra đời của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc thắt chặt và nâng cao tiêu chuẩn quản lý hóa chất tại Việt Nam. Xây dựng dựa trên nền tảng Luật Hóa chất, văn bản này thiết lập khung pháp lý chặt chẽ nhằm kiểm soát toàn diện chuỗi cung ứng—từ khâu nhập khẩu, tồn trữ, sản xuất, kinh doanh cho đến công bố thông tin hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm tiêu dùng.

0

Xem thêm

Nghị Định 25/2026/NĐ-CP: Cẩm Nang Vận Hành & Tuân Thủ Luật Hóa Chất

Sự ra đời của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 17/01/2026) đánh dấu bước ngoặt lớn trong việc chi tiết hóa và thi hành Luật Hóa chất số 69/2025/QH15. Văn bản này thiết lập khung kỹ thuật đồng bộ, siết chặt công tác an toàn - an ninh hóa chất dân sự, đồng thời mở ra lộ trình thu hút đầu tư vào các dự án hóa học xanh và khu công nghiệp chuyên ngành.

0

Xem thêm

Nghị Định 24/2026/NĐ-CP: Hướng Dẫn Phân Loại Danh Mục Hóa Chất

Phân tích 4 phụ lục danh mục hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP: Ngưỡng nồng độ, thủ tục cấp phép, PCCC & giải pháp tư vấn an toàn toàn diện VietChem.

0

Xem thêm

Gửi bình luận mới

Gửi bình luận loading

Hỗ trợ

HÀ NỘI & CÁC TỈNH MIỀN BẮC
Đinh Phương Thảo

Đinh Phương Thảo

0963 029 988

0963029988