VIETCHEM
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Chính thức ban hành ngày 17/01/2026, Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương đã thiết lập hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục hành chính đồng bộ nhằm thực thi Luật Hóa chất 2025 và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Thay thế toàn bộ các văn bản quản lý cũ (Thông tư 32/2017/TT-BCT và Thông tư 17/2022/TT-BCT), Thông tư 01/2026/TT-BCT đơn giản hóa nhiều thủ tục nhờ cơ chế phân cấp về địa phương, đồng thời siết chặt tính minh bạch thông tin trong toàn bộ vòng đời của hóa chất.
Thông tư số 01/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương áp dụng đối với tất cả tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, lưu giữ và sử dụng hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.
[Luật Hóa chất số 69/2025/QH15]
│
▼
[Nghị định số 26/2026/NĐ-CP] ──► Quản lý vĩ mô & Điều kiện cấp phép
│
▼
[Thông tư số 01/2026/TT-BCT] ──► Hướng dẫn kỹ thuật, biểu mẫu & Phân cấp thực thi
Văn bản này tập trung vào các trụ cột vận hành then chốt:
Sự cải cách lớn nhất của Thông tư 01/2026/TT-BCT nằm ở việc phân định rõ trách nhiệm giữa Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Công Thương).
|
Đối Tượng Hóa Chất |
Thẩm Quyền Xử Lý |
Trách Nhiệm Thẩm Định & Cấp Phép |
|
Hóa chất cấm |
Cục Hóa chất |
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực địa điều kiện chống thất thoát, cấp Giấy phép sản xuất/nhập khẩu hóa chất cấm. |
|
Hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 1 |
Cục Hóa chất |
Chủ trì thẩm định và cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu Nhóm 1. |
|
Hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 |
UBND Cấp Tỉnh |
Tiếp nhận, kiểm tra cơ sở, cấp/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu Nhóm 2. |
|
Cơ sở hoạt động kết hợp cả Nhóm 1 & 2 |
Cục Hóa chất |
Xử lý tập trung các trường hợp doanh nghiệp hoạt động đồng thời cả hai nhóm hóa chất. |
Để hỗ trợ các cơ sở đề nghị cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 2, Điều 4 quy định quy trình phối hợp liên ngành cụ thể:
Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hóa chất có trách nhiệm phân loại nguy hại theo hệ thống GHS (từ phiên bản 2007 trở về sau) và lập Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) đầy đủ 16 mục theo chuẩn tại Phụ lục I của Thông tư.
|
Mục |
Nội Dung Bắt Buộc |
Yêu Cầu Kỹ Thuật Chi Tiết |
|
1 |
Định danh hóa chất & Nhà cung cấp |
Tên thương mại, mã sản phẩm, hotline hỗ trợ sự cố khẩn cấp 24/7. |
|
2 |
Nhận dạng đặc tính nguy hiểm |
Phân loại GHS, hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo (Danger/Warning), cảnh báo nguy cơ. |
|
3 |
Thành phần & Tỷ lệ hợp chất |
Tên hóa học, số CAS, số UN. Với hỗn hợp: Nêu dải nồng độ các chất độc hại. |
|
4 |
Biện pháp sơ cứu y tế |
Hướng dẫn cấp cứu theo các đường phơi nhiễm (mắt, da, hô hấp, tiêu hóa). |
|
5 |
Biện pháp chữa cháy |
Chất chữa cháy phù hợp và cảnh báo khí độc phát sinh khi cháy. |
|
6 |
Ứng phó sự cố rò rỉ |
Quy trình khoanh vùng, thiết bị bảo hộ cần thiết và giải pháp chặn hóa chất tràn ra môi trường. |
|
7 |
Thao tác & Bảo lưu kho bãi |
Nhiệt độ, độ ẩm, vật liệu chứa tương thích và nguyên tắc xếp dỡ an toàn. |
|
8 |
Kiểm soát phơi nhiễm & PPE |
Ngưỡng tiếp xúc (TWA/STEL), tiêu chuẩn trang bị mặt nạ, găng tay, kính bảo hộ. |
|
9 |
Đặc tính lý hóa |
Trạng thái, màu sắc, mùi, pH, điểm sôi, điểm chớp cháy, áp suất hơi, độ tan. |
|
10 |
Mức ổn định & Độ phản ứng |
Tính ổn định nhiệt, các tác nhân xung khắc (nguồn nhiệt, ánh sáng) và sản phẩm phân hủy. |
|
11 |
Thông tin độc tính |
Độc cấp tính (LD50/LC50), mức độ kích ứng, nguy cơ ung thư, đột biến tế bào hoặc độc tính sinh sản. |
|
12 |
Thông tin sinh thái |
Độc tính với sinh vật thủy sinh, khả năng tích lũy và tốc độ phân hủy sinh học. |
|
13 |
Phương pháp thải bỏ |
Quy trình xử lý chất thải và bao bì dính hóa chất đúng luật bảo vệ môi trường. |
|
14 |
Quy chuẩn vận chuyển |
Mã UN, tên vận chuyển chuẩn xác, phân nhóm nguy hiểm (đường bộ/biển/hàng không). |
|
15 |
Khung pháp lý điều chỉnh |
Danh mục quy định trong nước và quốc tế đang kiểm soát hóa chất này. |
|
16 |
Thông tin bổ sung |
Nguồn dữ liệu tham khảo, ngày phát hành/hiệu chỉnh gần nhất. |
Bảo mật bí mật kinh doanh (CBI): Doanh nghiệp được phép giấu tỷ lệ phần trăm chính xác của công thức bản quyền. Tuy nhiên, các thông tin liên quan đến đặc tính nguy hại, chỉ dẫn sơ cứu và trang bị bảo hộ bắt buộc phải công khai đầy đủ.
Để ngăn ngừa nguy cơ thất thoát hóa chất nguy hiểm, Điều 8 Thông tư 01/2026/TT-BCT yêu cầu mọi giao dịch mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải thực hiện đúng quy trình 4 bước:
[Bước 1: Xác minh pháp lý bên mua]
│
▼
[Bước 2: Lập Phiếu kiểm soát mua bán (Phụ lục IX)]
│
▼
[Bước 3: Định danh & Truy xuất qua hệ thống Bộ Công an]
│
▼
[Bước 4: Đồng bộ dữ liệu lên CSDL Hóa chất Quốc gia (Trong 10 ngày)]
Các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu mặt hàng tiêu dùng có chứa hóa chất nguy hại thuộc danh mục phải công khai minh bạch thông tin sản phẩm trên website và nhãn hàng hóa.
|
STT |
Hóa Chất Nguy Hiểm |
Số CAS |
Thành Phẩm Thường Chứa Hóa Chất Cần Công Bố |
|
1 |
Acetone |
67-64-1 |
Keo dán công nghiệp, dung dịch tẩy rửa bề mặt, tẩy sơn móng. |
|
2 |
Cadmium |
7440-43-9 |
Linh kiện điện tử, hạt nhựa màu, lớp phủ xi mạ chống ăn mòn. |
|
3 |
Chromium (VI) compounds |
- |
Sơn chống rỉ kết cấu thép, hợp chất mạ kỹ thuật, chất xử lý gỗ. |
|
4 |
Formaldehyde |
50-00-0 |
Ván ép công nghiệp (MDF/HDF), keo dán gỗ, chất bảo quản dệt may. |
|
5 |
Hydrochloric acid |
7647-01-0 |
Dung dịch tẩy cặn công nghiệp, hóa chất xử lý bề mặt kim loại. |
|
6 |
Lead (Chì) |
7439-92-1 |
Ắc quy, mối hàn bo mạch điện tử, thủy tinh kỹ thuật. |
|
7 |
Mercury (Thủy ngân) |
7439-97-6 |
Bóng đèn huỳnh quang, thiết bị đo y tế, rơ le điện. |
|
8 |
Methanol |
67-56-1 |
Dung môi pha sơn, chất đông băng, nước rửa kính ô tô. |
|
9 |
Sulfuric acid |
7664-93-9 |
Dung dịch châm bình ắc quy, hóa chất điều chỉnh pH nước thải. |
|
10 |
Toluene |
108-88-3 |
Dung môi sơn, mực in ống đồng, keo dán ngành giày da/gỗ. |
Thông tư 01/2026/TT-BCT chuyển đổi toàn bộ công tác quản lý hóa chất sang môi trường số. Doanh nghiệp cần chủ động đăng ký và duy trì tài khoản trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quốc gia để thực hiện:
Sự đồng bộ này giúp tự động hóa khâu duyệt hồ sơ thông quan, cắt giảm chi phí hành chính bằng giấy và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng.
Đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp trước các thay đổi lớn của Thông tư 01/2026/TT-BCT, VIETCHEM cung cấp chuỗi giải pháp tư vấn kỹ thuật và pháp lý trọn gói:
Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 17/01/2026, đồng thời bãi bỏ hoàn toàn Thông tư 32/2017/TT-BCT và Thông tư 17/2022/TT-BCT.
Thẩm quyền cấp phép đối với hóa chất kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 đã được phân cấp về cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất/kinh doanh) tiếp nhận và phê duyệt.
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng, doanh nghiệp bán phải lập và cập nhật dữ liệu của Phiếu kiểm soát lên hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Bài viết liên quan
Phân tích chi tiết Thông tư 02/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương. Hướng dẫn lập Kế hoạch/Biện pháp sự cố hóa chất, mã số tư vấn, diễn tập 7 bước và lưu trữ CSDL.
0
Sự ra đời của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc thắt chặt và nâng cao tiêu chuẩn quản lý hóa chất tại Việt Nam. Xây dựng dựa trên nền tảng Luật Hóa chất, văn bản này thiết lập khung pháp lý chặt chẽ nhằm kiểm soát toàn diện chuỗi cung ứng—từ khâu nhập khẩu, tồn trữ, sản xuất, kinh doanh cho đến công bố thông tin hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm tiêu dùng.
0
Sự ra đời của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 17/01/2026) đánh dấu bước ngoặt lớn trong việc chi tiết hóa và thi hành Luật Hóa chất số 69/2025/QH15. Văn bản này thiết lập khung kỹ thuật đồng bộ, siết chặt công tác an toàn - an ninh hóa chất dân sự, đồng thời mở ra lộ trình thu hút đầu tư vào các dự án hóa học xanh và khu công nghiệp chuyên ngành.
0
Phân tích 4 phụ lục danh mục hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP: Ngưỡng nồng độ, thủ tục cấp phép, PCCC & giải pháp tư vấn an toàn toàn diện VietChem.
0
Đinh Phương Thảo
0963 029 988
sales@hoachat.com.vn
VIETCHEM
Gửi bình luận mới
Gửi bình luận